enmedia

© Design by EnMedia

Danh sách các thuật ngữ quảng cáo Facebook bạn cần hiểu

Để đọc, hiểu và tiếp thu tốt những kiến ​​thức từ khóa học Quảng cáo Facebook, bạn cần phải nắm rõ các thuật ngữ quan trọng trong quảng cáo Facebook. Khi chạy quảng cáo Facebook, bạn sẽ dần làm quen với các thuật ngữ như: camp, budget, target, chi tiêu, test, bid, price… Enmedia chia sẻ với các bạn những thuật ngữ cần thiết để chạy quảng cáo trên Facebook hiệu quả . .

Thuật ngữ Facebook Ads - Kiến thức Marketing cập nhật 2024

THUẬT NGỮ FACEBOOK FANPAGE

1. Potential Reach

Thuật ngữ này được sử dụng để chỉ số lượng khách hàng tiềm năng ước tính có thể xem quảng cáo của bạn. Facebook sẽ dựa vào: Ngân sách và đối tượng mục tiêu bạn chọn để hiển thị ước tính này.

2. Placement

Đây là thuật ngữ Facebook sử dụng cho các vị trí hiển thị quảng cáo trên Facebook. Chính xác hơn, trên Facebook hiện nay có 3 vị trí quảng cáo chính: News Feed di động, News Feed, cột bên phải của News Feed.

3. Newsfeed

Thuật ngữ này khá phổ biến, nó không chỉ là thuật ngữ được sử dụng trong quảng cáo Facebook mà còn bởi những người dùng Facebook thông thường. Cụ thể hơn, Newsfeed được dùng để chỉ nguồn cấp tin tức mà người dùng sử dụng khi truy cập Facebook để duyệt nội dung được chia sẻ bởi bạn bè, người thân hoặc các trang họ đã theo dõi trước đó, bao gồm cả quảng cáo trên Facebook.

4. Page Engagement

Đây là thuật ngữ Facebook dùng để chỉ số lượng người dùng tương tác với quảng cáo. Và nó gần như là thuật ngữ phổ biến nhất trong quảng cáo Facebook hiện nay, bởi hầu như tất cả các quảng cáo đều hướng tới sự tương tác của người dùng.

Những tương tác này bao gồm: Thích, Bình luận, Chia sẻ, Nhấp vào “Đọc thêm”, nhấp để xem ảnh trong quảng cáo, Lượt xem video.

5. Page Like

Thuật ngữ này đề cập đến số lượt Thích được tạo ra trong quá trình phân phát quảng cáo trên Facebook. Khi chạy quảng cáo Facebook, có thể tạo một trang thích: trực tiếp trên nút thích trên bài viết và cả trên nút thích để theo dõi trang fan hâm mộ.

6. Post Engagement

Thuật ngữ quảng cáo trên Facebook được sử dụng để chỉ các hành động mà người dùng thực hiện đối với quảng cáo khi quảng cáo được hiển thị.

Ví dụ: Với quảng cáo video, người dùng có thể dành thời gian xem video đó, điều này cấu thành một hành động. Với quảng cáo từ trang này sang trang web khác, người dùng có thể nhấp vào liên kết để đi đến trang đích cụ thể giới thiệu sản phẩm hoặc dịch vụ.

7. Reach

Reach là thuật ngữ dùng để chỉ số lượng người dùng đã tiếp cận hay nói cách khác là đã xem quảng cáo. Trong quảng cáo tương tác, số lượt tiếp cận sẽ không bị tính phí, quảng cáo sẽ chỉ bị tính phí khi người dùng nhấp vào quảng cáo.

8. Report

Báo cáo được trả về trong và sau các chiến dịch quảng cáo. Bạn có thể xem các báo cáo này để xác định tính hiệu quả của các chiến dịch bạn đã triển khai. Báo cáo sẽ chứa những thông tin toàn diện như: số lần tương tác, số lần hiển thị, tỷ lệ nhấp, giá thầu cụ thể cho từng lần tương tác và nhiều thông tin khác.

9. Result

Thuật ngữ quảng cáo Facebook này dùng để chỉ kết quả của chiến dịch dựa trên hành động cụ thể của người dùng. Tùy thuộc vào mục tiêu bạn đặt ra cho chiến dịch quảng cáo của mình, kết quả có thể được đánh giá cao hoặc thấp.

TỪ NGỮ VỀ PHÍ QUẢNG CÁO FACEBOOK

1. CPA

Được gọi đầy đủ là Chi phí mỗi hành động, thuật ngữ này đề cập đến phương pháp tính chi phí quảng cáo cho mỗi chuyển đổi. Điều này có nghĩa là nhà quảng cáo sẽ chỉ trả phí quảng cáo cho Facebook nếu có chuyển đổi người dùng cụ thể. Cụ thể, việc rời khỏi một hành động được tính là một tương tác chuyển đổi, chẳng hạn như đặt hàng, thanh toán hoặc gửi thông tin liên hệ.

2. CPM

Được gọi đầy đủ là Cost Per Mille, đây là phương pháp tính phí cho mỗi lần hiển thị. Nếu bạn chọn quảng cáo trên Facebook bằng phương pháp này, bạn phải trả tiền cho 1.000 lượt hiển thị quảng cáo, bất kể số lượt tương tác được tạo ra là bao nhiêu.

3. CPC

Được gọi đầy đủ là chi phí mỗi lần nhấp chuột, đây là phương thức thanh toán trong đó nhà quảng cáo phải trả tiền cho Facebook dựa trên mỗi tương tác của người dùng được tạo từ quảng cáo của họ.

4. Average CPM

Phí trung bình được tính trên 1.000 lần hiển thị quảng cáo trên toàn bộ chiến dịch. Với mỗi 1.000 lượt hiển thị quảng cáo, tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau mà giá đấu giá cho mỗi 1.000 lượt hiển thị sẽ khác nhau. Đây là lý do tại sao CPM trung bình là thuật ngữ quảng cáo của Facebook được tạo để tính giá thầu trung bình cho 1.000 lần hiển thị quảng cáo trong một chiến dịch như vậy.

5. Average CPC

Tương tự như CPM trung bình, CPC trung bình là thuật ngữ dùng để chỉ mức giá trung bình mà nhà quảng cáo phải trả cho mỗi lần người dùng nhấp vào quảng cáo.

6. Cost Per 1,000 reached

Thuật ngữ này chỉ đơn giản đề cập đến chi phí mà nhà quảng cáo phải trả cho mỗi 1.000 lần hiển thị duy nhất của quảng cáo.

TỪ KHÓA ĐẤU GIÁ QUẢNG CÁO FACEBOOK

1. Bid

Đấu giá có phải là đấu giá quảng cáo của Facebook không? Vậy bạn có biết giá thầu Quảng cáo Facebook là gì không? Đây là giá thầu cao nhất bạn sẵn sàng trả cho 1.000 lượt hiển thị quảng cáo, 1 lượt tương tác hoặc 1 lượt chuyển đổi được tạo từ quảng cáo.

Bạn có thể đặt giá thầu quảng cáo này trong bước cài đặt ngân sách và lịch trình khi thiết lập chiến dịch của mình.

2. Price

Giá là mức giá thực tế bạn sẽ trả cho Facebook dựa trên mỗi tương tác, 1.000 lượt hiển thị hoặc chuyển đổi. Và trong hầu hết các trường hợp, giá sẽ thấp hơn giá đưa ra thực tế, bởi Facebook luôn cố gắng cho phép nhà quảng cáo triển khai chiến dịch với mức giá tối ưu nhất.

CÁC THUẬT NGỮ QUẢNG CÁO FACEBOOK KHÁC

1. Chạy bùng quảng cáo

Chạy bùng nghĩa là gì? Điên cuồng có nghĩa là chạy quảng cáo Facebook nhưng cố tình không trả tiền quảng cáo Facebook.

Với mỗi tài khoản quảng cáo, bạn chỉ được quảng cáo một lần. Khi việc này hoàn tất, tài khoản của bạn sẽ bị chặn quảng cáo. Về số tiền bạn có thể kiếm được từ quảng cáo, nó còn phụ thuộc vào số tiền bạn đã bỏ ra để chạy quảng cáo Facebook trước đây.

2. Target

Target là thuật ngữ quảng cáo trên Facebook dùng để chỉ cách nhắm mục tiêu đến đối tượng quảng cáo trên Facebook. Hiện tại, Facebook cung cấp cho bạn nhiều tùy chọn nhắm mục tiêu quảng cáo hoàn toàn chủ động. Cụ thể hơn, bạn có thể nhắm mục tiêu quảng cáo theo: giới tính, độ tuổi, khu vực, sở thích, hành vi.

Ngoài ra, bạn có thể quảng cáo dựa trên các nhóm đối tượng tùy chỉnh tương tự, khi đó quảng cáo của bạn có thể được hiển thị gần hơn với các nhóm khách hàng tiềm năng nhất với các sản phẩm và dịch vụ bạn bán.

3. Tài khoản quảng cáo Facebook

Quảng cáo trên Facebook cần những gì? Tức là: 1 fan page, 1 thẻ visa/master card hỗ trợ thanh toán quốc tế, 1 tài khoản quảng cáo.

Điều này có nghĩa là nếu không có tài khoản quảng cáo, bạn không thể triển khai các chiến dịch Quảng cáo trên Facebook. Tài khoản quảng cáo sẽ được sử dụng để tạo và quản lý các chiến dịch quảng cáo trên. Hiện nay có 2 loại tài khoản Facebook Ads. Bao gồm: Tài khoản Facebook cá nhân và Tài khoản quảng cáo Facebook Business.

Và lời khuyên là nếu có thể, bạn nên triển khai quảng cáo từ các tài khoản Facebook Business để nhận được nhiều ưu đãi và hỗ trợ từ Facebook.

4. Tài khoản Facebook Ads bị report

Nếu bạn là người mới, khi triển khai quảng cáo, rất có thể tài khoản quảng cáo của bạn sẽ nhận được thông báo gắn cờ. Điều đó nghĩa là gì? Điều này có nghĩa là tài khoản Facebook Ads của bạn đã bị khóa và cũng có nghĩa là bạn sẽ không thể phân phát quảng cáo từ tài khoản đó nữa.

Tại sao tài khoản bị báo cáo:

– Có lẽ bạn đã vi phạm chính sách quảng cáo của Facebook.

– Page bạn quản lý là trang bẩn (trang bẩn, trang spam, trang mua like giả).

– Quảng cáo được người dùng báo cáo.

5. CTR

Thuật ngữ CTR quảng cáo trên Facebook hay còn gọi là tỷ lệ nhấp chuột là tốc độ người dùng nhấp vào quảng cáo cực nhanh.

Công thức tính CTR:

CTR = (Số nhấp chuột / Số lần hiển thị) * 100%

Chỉ số CTR này khá quan trọng đấy các bạn ạ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quảng cáo thông qua các chỉ số về giá quảng cáo, sự quan tâm của khách hàng đối với sản phẩm, khả năng chuyển đổi…

6. Campagne

Campagne có nghĩa là nông thôn. Và khi muốn quảng cáo trước tiên, bạn cần tạo chiến dịch để có thể quản lý quảng cáo của mình.

– Trong một tài khoản quảng cáo, bạn có thể tạo nhiều chiến dịch (Trại).

– Trong một chiến dịch, bạn có thể tạo nhiều nhóm quảng cáo.

– Và trong nhóm quảng cáo bạn có thể tạo nhiều quảng cáo.

Nếu tôi muốn xem chiến dịch trong Quảng cáo Facebook thì sao? Bằng cách truy cập Trình quản lý quảng cáo Facebook, bạn có thể thấy chiến dịch trông như thế này.

7. Frequency

Một thuật ngữ khác trong quảng cáo Facebook mà bạn cũng nên lưu ý khi quảng cáo đó là tần suất. Tần suất hay còn gọi là tần suất, tần suất ở đây là tần suất hiển thị quảng cáo cho khách hàng.

Trong Trình quản lý quảng cáo, nếu bạn thấy cột Tần suất hiển thị là 2 chẳng hạn. Điều này có nghĩa là quảng cáo của bạn đã được hiển thị cho khách hàng hai lần. Đây là con số trung bình cho toàn bộ chiến dịch.

8. PPE

Thuật ngữ PPE trong quảng cáo Facebook có thể nhiều bạn chưa nghe đến nhưng hàng ngày bạn vẫn thực hiện một số chiến dịch quảng cáo, liệu nó có tương tác hay không?

Đúng ! PPE là thuật ngữ tiếng Anh chỉ một phương thức quảng cáo nhằm tăng sự tương tác. Với loại hình quảng cáo này, các chỉ số tương tác trên bài viết sẽ được tối ưu hóa bao gồm lượt thích, lượt chia sẻ, bình luận và cả số lượt click vào quảng cáo.

Có thể bạn chưa từng nghe thuật ngữ Facebook PEE nhắc tới nhưng hầu hết các chiến dịch quảng cáo mà bạn và nhiều người khác thực hiện đều là các chiến dịch quảng cáo tương tác Facebook.

9. Tệp khách hàng

Cơ sở khách hàng trên Facebook chính là nhóm khách hàng bạn đang hướng tới và nhóm khách hàng này sẽ có những đặc điểm chung về sở thích, hành vi, nhân khẩu học và hơn thế nữa.

Ví dụ:

• Nhóm khách hàng có chung lợi ích kinh doanh.

• Nhóm khách hàng có chung sở thích làm đẹp.

• Nhóm khách hàng ở một độ tuổi nhất định.

• Ví dụ như các nhóm khách hàng trong một khu vực cụ thể.

Thuật ngữ tệp khách hàng trong quảng cáo Facebook thực sự rất quan trọng. Chỉ cần xác định được lượng khách hàng tốt, bạn có thể dễ dàng có những chiến dịch quảng cáo Facebook hiệu quả và ngược lại.

10. Test

Thuật ngữ Test trên Facebook có nghĩa là kiểm tra. Và đây gần như là một bước cực kỳ tối ưu trong việc tối ưu hóa quảng cáo. Bạn cần tiến hành thử nghiệm để tìm ra đâu là trạng thái quảng cáo tốt nhất để đảm bảo quảng cáo sẽ mang lại hiệu quả cao nhất và chi phí tối ưu nhất.

Khi thử nghiệm bạn nên tập trung vào: Thời gian, thời điểm, nội dung quảng cáo, hồ sơ khách hàng. Đây là 3 điểm chính cần kiểm tra để bạn có thể tối ưu hóa quảng cáo của mình một cách hiệu quả nhất có thể.

11. Budget

Nó cũng là một thuật ngữ trong quảng cáo Facebook, thuật ngữ Facebook này cũng rất phổ biến. Đó là ngân sách và rõ ràng với bất kỳ chiến dịch nào bạn cũng phải có ngân sách, phải không?

Mẹo về ngân sách quảng cáo trên Facebook:

• Bắt đầu với các chiến dịch có ngân sách thấp.

• Đặt ngân sách quảng cáo mỗi ngày.

• Lập ngân sách cho các chiến dịch quảng cáo dài hạn.

12. ​​​​​​Spent

Tiêu tiền có nghĩa là cắn tiền hay nói cách khác là trừ tiền vào tài khoản khi bạn quảng cáo trên Facebook. Tuy nhiên, có một vấn đề khá phổ biến: nhiều chiến dịch chạy quảng cáo với ngân sách lớn nhưng quảng cáo không được trả tiền, nghĩa là không thể hiển thị hoặc hiển thị không chính xác. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, kinh doanh vì không thể đẩy mạnh việc giới thiệu sản phẩm, dịch vụ tới khách hàng tiềm năng. Đặc biệt vào dịp cuối năm nếu không thể đẩy mạnh quảng cáo thì thực sự là một điều bất lợi.

Hiện nay có rất nhiều nguyên nhân khiến quảng cáo không thể thu hút được nhiều tiền như:

• Danh tiếng xấu của tài khoản Facebook Ads.

• Fanpage kém chất lượng.

• Nội dung không thu hút được người dùng.

• Văn bản trên hình ảnh vượt quá mốc 20%.

GIẢI THÍCH NHANH CÁC ĐIỀU KHOẢN TRONG QUẢNG CÁO FACEBOOK

• Ad account: Là tài khoản quảng cáo. Và bạn cần có tài khoản quảng cáo nếu muốn tự khởi tạo và quản lý các chiến dịch quảng cáo mình.

• Audience: Là đối tượng trong quảng cáo. Khi chạy quảng cáo, Facebook hỗ trợ target đến những tệp đối tượng mà bạn cho rằng đó là khách .hàng tiềm năng bạn.

• Audience Network: Là tập hợp những trang web, ứng dụng di động được Facebook cho phép trở thành đối tác nội dung. Và tất nhiên, những mẫu quảng cáo Facebook hoàn toàn có thể hiển thị quảng cáo trên những nền tảng này.

• Campaign spending limit: Là giới hạn chi tiêu chiến dịch. Ví dụ, nếu bạn đặt giới hạn chi tiêu chiến dịch là 3 triệu, thì khi chạy đủ 3 triệu, quảng cáo tự động ngưng.

• Tương tác: Là hành động người dùng thực hiện trên các mẫu quảng cáo. Tương tác được tính qua click, like, share, comment.

• Conversions: Hành động chuyển đổi cụ thể người dùng sau khi nhấp vào quảng cáo. Hành động ở đây có thể là mua hàng, để lại thông tin,…

• CPL: Viết tắt cost per lead. Tức là chi phí trung bình để tạo ra 1 khách hàng tiềm năng.

• Delivery: Thuật ngữ dùng để chỉ đến quá trình phân phối quảng cáo đến khách hàng tiêu.

• Impressions: Số lần quảng cáo hiển thị trên newsfeed người dùng.

• Lead Generation: Khách hàng tiềm năng trên Facebook. Các bạn hoàn toàn có thể triển khai các chiến dịch quảng cáo để tìm kiếm khách hàng tiềm năng.

• Link Clicks: Số lần nhấp vào liên kết. Nếu bạn chạy chiến dịch Click to web, Facebook sẽ dựa vào con số này để tính phí quảng cáo.

• Lookalike Audiences: Là tệp đối tượng tương tự. Tệp này được tạo ra từ tệp gốc và chứa nhóm người dùng có đặc điểm tương tự với tệp gốc. Loại tệp đối tượng này hiện tại đang được sử dụng khá phổ biến trong các chiến dịch quảng cáo.

• Objective: Là mục tiêu. Thường khi khởi tại chiến dịch, Facebook sẽ gợi ý 1 loạt các mục tiêu phù hợp với bạn. Các bạn có thể dựa vào đó mà lựa chọn.

• Pixel: Đoạn mã theo dõi được lấy từ tài khoản quảng cáo. Các bạn có thể lấy đoạn mã này và gắn vào website để theo dõi lượt truy cập người dùng vào web. Sau đó các bạn hoàn toàn có thể triển khai các chiến dịch remarketing từ tệp khách hàng này.

• Placement: Vị trí hiển thị quảng cáo. Khi tạo chiến dịch, ở phần vị trí, các bạn có thể điều chỉnh việc quảng cáo hiển thị ở đâu tùy ý mình.

• Video average watch time: Đây là chỉ số về thời lượng xem trung bình người dùng với một video.

KẾT LUẬN

Ở trên bạn sẽ tìm thấy tất cả các thuật ngữ Quảng cáo Facebook quan trọng và phổ biến nhất khi quảng cáo trên Facebook. Chỉ cần biết những thuật ngữ này nghĩa là bạn đã có rất nhiều kiến ​​thức về quảng cáo Facebook nên bạn chỉ cần kết hợp với kinh nghiệm từ các chiến dịch thực tế. Đảm bảo bạn biết mình cần làm gì để tối ưu hóa quảng cáo của mình một cách tốt nhất.

Bài viết liên quan

CEO Bùi Trường Giang
CEO Bùi Trường Giang

Hãy làm cho khách hàng từ không thích đến thích và hãy cho họ cảm giác không cần thành cần sản phẩm hay dịch vụ của bạn thông qua Marketing.

Chuyên mục
Bài viết mới nhất